Đang xem: Trang chủ

Trang 17- Thuốc thiết yếu chăm sóc sức khỏe sinh sản tại tuyến xã

Email In PDF.

Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản-Bộ Y tế, 2009

I. QUAN NIỆM VỀ THUỐC THIẾT YẾU:

1. Thuốc thiết yếu là:
-    Những thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của đại đa số nhân dân.

-    Được đảm bảo bằng Chính sách thuốc quốc gia, gắn liền nghiên cứu, sản xuất, phân phối thuốc với nhu cầu thực tế chăm sóc sức khoẻ của nhân dân.
-    Luôn sẵn có bất cứ lúc nào với chất lượng đảm bảo, đủ số lượng cần thiết, dưới dạng bào chế phù hợp, an toàn, giá cả hợp lý.

2. Nguyên tắc lựa chọn thuốc thiết yếu:
-    Đảm bảo có hiệu quả, hợp lý, an toàn,
-    Phải sẵn có với số lượng đầy đủ, có dạng bào chế phù hợp với điều kiện bảo quản, cung ứng, sử dụng,
-    Phù hợp với mô hình bệnh tật, phương tiện kỹ thuật, trình độ cán bộ chuyên môn của tuyến sử dụng,
-    Đa số là đơn chất, nếu là đa chất phải chứng minh được sự kết hợp  đó có hiệu quả hơn khi dùng từng thành phần riêng rẽ về tác dụng cũng như độ an toàn. Nếu có hai hay nhiều thuốc tương tự nhau phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá đầy đủ về hiệu lực, độ an toàn, chất lượng, giá cả, khả năng cung ứng.
-    Giá cả hợp lý.

II. DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU CHĂM SÓC SKSS
Theo Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT của Bộ Trưởng Bộ Y tế về ban hành danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần V

1. Thuốc giảm đau, tiền mê.
1.1.  Không chứa Opi
-    Ibuprofen                 200, 400 mg             uống.
-    Paracetamol             100 mg, 500 mg                 uống.
-    Lidocain                    1 %, 2 %                    tiêm.
-    Diazepam                 5 mg/ml ống 2 ml            tiêm
(nơi không có bác sĩ, cho phép
nữ hộ sinh, y sĩ sử dụng trong trường hợp cấp cứu).
1.2. Có Opi
-    Morphin                     10 mg/ml                                 tiêm bắp.

2. Thuốc kháng sinh.
-
    Ampicillin                    250 mg, 500 mg                       uống.
-    Erythromycin               250 mg                                     uống.
-    Doxycyclin                  100 mg                                     uống.
-    Co-trimoxazo              480 mg                                     uống.
-    Metronidazol               250 mg, 500 mg                        uống, đặt âm đạo.
-    Clotrimazol                 500 mg                                     đặt âm đạo.
-    Nystatin                     100.000 đv                                 đặt âm đạo.
-    Benzyl penicillin          1.200.000 đv, 2.400.000 đv           tiêm.
-    Benzyl penicillin procain     1.000.000 đv, 3.000.000 đv     tiêm.
-    Cloramphenicol                 1 g                                       tiêm.
-    Gentamycin                      80 mg/ml                               tiêm.

3. Thuốc hạ huyết áp
Tuyến cơ sở không có nhiệm vụ điều trị cao huyết áp, nhưng nếu có tiền sản giật nặng cần chuyển viện thì ngoài việc cho thuốc an thần (diazepam) cũng nên kết hợp cho thuốc hạ huyết áp.
-    Aldomet (methyldopa)     viên 250 mg    uống.
-    Nifedipin                     viên nang 10 mg (phóng thích chậm).

4. Thuốc sát khuẩn và khử khuẩn
-    Clorhexidin (digluconat) 5 % (dung dịch)            dùng ngoài.
-    Cồn 70 độ:                                                     dùng ngoài.
-    Cồn iod 2,5 %                                                 dùng ngoài.
-    Nước oxy già (dung dịch 3 %)                            dùng ngoài.
-    Povidon iod 10 %                                             dùng ngoài.

5. Thuốc chống co thắt
-    Salbutamol                 2 mg                uống.
-    Nifedipin                     viên 10 mg            ngậm dưới lưỡi.
-    Papaverin                    viên 40 mg            uống

6. Thuốc co bóp tử cung
-    Ergometrin                 0,2 mg/ml             tiêm bắp.
-    Oxytocin                     5 đv/ml            tiêm bắp, tĩnh mạch.

7. Thuốc an thần
-    Diazepam                     5 mg (viên)             uống.
5 mg/ml     tiêm (nơi không có bác sĩ, cho
phép nữ hộ sinh, y sĩ chỉ định).

8. Nhóm Vitamin và chất khóang
-    Vitamin A                 viên, 5000 đv        uống, viên bọc đường.
-    Vitamin B1             25 mg/ml ống         tiêm.
10 mg viên         uống.
-    Vitamin C                100 mg ống         tiêm.
100 mg viên         uống.
-    Vitamin K1             1 mg/ml, 10 mg/ml    ống tiêm (kèm bơm tiêm 1 ml).
-    Viên sắt acid folic         mỗi viên 60 mg sắt và 0,5 mg acid folic.

9. Nhóm thuốc tránh thai
Tuyến cơ sở cần có ít nhất 3 loại thuốc tránh thai:
-    Viên tránh thai kết hợp nên có 2 loại, ví dụ: Rigevidon, Ideal.
-    Viên tránh thai chỉ có progestin: Exluton.
-    Thuốc tiêm tránh thai DMPA 150 mg.

10. Các nhóm thuốc khác
10.1. Dịch truyền 
Không thể thiếu khi có hạ huyết áp, chảy máu, kiệt sức do chuyển dạ kéo dài, suy thai.
-    Glucose 5 %, 20 %         dung dịch,             tiêm truyền.
-    Natri clorid 0,9%             dung dịch,             tiêm truyền.
-    Ringer lactat             dung dịch,              tiêm truyền.
10.2. Thuốc sốt rét (vùng có sốt rét)
-    Artemisinin                 250 mg         uống.
-    Cloroquin                     150 mg         uống.
-    Mefloquin                     250 mg         uống.
10.3. Các loại khác
-    Magnesi sulfat             15 %, ống 10 ml
-    Calci gluconat             100 mg/10 ml,         ống tiêm

III. MỘT SỐ THUỐC CẦN THIẾT KHÁC TRONG CHĂM SÓC SKSS TẠI TUYẾN XÃ

1. Thuốc sát khuẩn và khử khuẩn
-    Clorine 0,5 %   (dung dịch)        khử nhiễm, khử khuẩn mức độ cao.
-    Clorhexidin 2 %                khử nhiễm, khử khuẩn mức độ cao và tiệt khuẩn.
hoặc Presept viên 1,25 g hoặc 2,5 g

2. Thuốc chống co thắt
-    Spasmaverin                 40 mg            uống.
-    Spasfon                     40 mg, 80 mg        uống, tiêm.

3 Thuốc co bóp tử cung
-    Misoprostol                200 mcg     ngậm dưới lưỡi, đặt hậu môn sau đẻ hoặc đặt dưới lưỡi.

IV. BẢO QUẢN THUỐC THIẾT YẾU
 

1. Phải có tủ thuốc chuyên dùng
Một số thuốc cần bảo quản lạnh hoặc cần tránh ánh sáng trực tiếp, cần có tủ đựng riêng.

2. Phải có danh mục thuốc

3. Mỗi loại thuốc
-    Ống phải có hộp đựng, nhãn theo đúng qui chế.
-    Viên phải có lọ, có nhãn theo đúng qui chế.
-    Để đúng nơi qui định.

4. Đối chiếu hàng ngày
Cơ số trong danh mục phải khớp với số thuốc hiện có trong tủ cộng với số thuốc đã dùng trong ngày.

Bs Nguyễn Thế Lập